vãng lai
Học thuậtThân thiện
Định nghĩa
- Động từ:
- Đi lại, qua lại: Chỉ hành động di chuyển đến một nơi nào đó rồi trở về, hoặc di chuyển qua lại giữa các địa điểm. Hành động này thường không cố định, mang tính nhất thời hoặc lặp đi lặp lại.
- Lui tới, giao thiệp: Chỉ việc có sự qua lại, tiếp xúc giữa người với người.
Ví dụ sử dụng
- Động từ:
- Non xanh, nước biếc bao lần vãng lai. (Đi lại bao lần giữa non xanh nước biếc.)
- Kẻ sang, người trọng vãng lai, song le cũng chửa được ai bằng lòng. (Người sang trọng lui tới, nhưng vẫn chưa có ai vừa ý.)
- Tiền của là chúa muôn đời, người ta là khách vãng lai một thì. (Con người chỉ là khách qua đường trong một thời gian ngắn.)
Các cách sử dụng nâng cao
- "Khách vãng lai": Chỉ người qua đường, người chỉ đến một nơi nào đó trong thời gian ngắn rồi đi, không phải là cư dân hay khách quen.
- Quán cà phê này chủ yếu phục vụ khách vãng lai.
- Dùng trong văn chương, thơ ca để diễn tả sự phù du, tạm bợ của kiếp người hoặc một mối quan hệ.
Biến thể và từ gần giống
- Lai vãng: Từ đồng nghĩa, cùng nghĩa với "vãng lai", chỉ hành động đi lại, qua lại.
- Qua lại: Từ thông dụng hơn, cùng chỉ hành động di chuyển từ nơi này đến nơi khác và ngược lại.
- Lui tới: Thường dùng để chỉ việc giao thiệp, thăm viếng giữa các cá nhân.
Từ đồng nghĩa
- Đi lại: Di chuyển qua lại.
- Qua lại: Di chuyển giữa các điểm.
- Lui tới: Thăm viếng, gặp gỡ.
Từ trái nghĩa
- Cố định: Ở một chỗ, không di chuyển.
- Thường trú: Sống lâu dài tại một nơi.
Thành ngữ liên quan
- Khách vãng lai: Thành ngữ cố định, dùng để ví con người như một lữ khách tạm thời trong cuộc đời, nhấn mạnh tính chất phù du, ngắn ngủi.
- Đời người tựa khách vãng lai.
- đgt (H. lai: lại) Đi lại: Non xanh, nước biếc bao lần vãng lai (Tản-đà); Kẻ sang, người trọng vãng lai, song le cũng chửa được ai bằng lòng (Hoàng Trừu); Tiền của là chúa muôn đời, người ta là khách vãng lai một thì (cd).